Cao Bằng: Kịp thời xử lý nghiêm minh các vụ việc, vụ án tham nhũng

spot_img

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

– Tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả cao các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về PCTN, TC. Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CBCCVC); phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác PCTN, TC.

– Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về PCTN, TC gắn với tăng cường công tác giáo dục liêm chính, xây dựng văn hóa tiết kiệm, không tham nhũng, tiêu cực, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong CBCCVC, đảng viên và Nhân dân; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tăng cường phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý nghiêm minh các hành vi, vụ việc, vụ án tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng theo quy định pháp luật; đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, kinh tế nghiêm trọng, phức tạp theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; khuyến khích, vận động Nhân dân, doanh nghiệp tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác các hành vi tham nhũng, tiêu cực, kịp thời cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền để xem xét xử lý theo quy định; bảo vệ người phát hiện, tố giác đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, xử lý, đẩy lùi tham nhũng, góp phần giữ vững ổn định chính trị – xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

– Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp tục nêu cao vai trò trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, TC và các văn bản hướng dẫn thực hiện chủ trương, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; cụ thể hóa các nội dung, giải pháp phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế, trong đó phải xác định rõ thời gian thực hiện hoàn thành; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, nhất là các hành vi “tham nhũng vặt”, đảm bảo mọi hoạt động của cơ quan, đơn vị đều công khai, minh bạch theo quy định; xác định việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp PCTN, TC là một tiêu chí để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.

– Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đồng bộ các giải pháp PCTN, TC gắn với việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó xác định phòng ngừa là chính; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, TC nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, hành vi bao che, ngăn cản việc chống tham nhũng, tiêu cực, nhất là ở những ngành, lĩnh vực nhạy cảm hoặc cơ quan, đơn vị có dư luận xã hội phản ánh tiêu cực, tham nhũng; tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về PCTN, TC tạo sự thống nhất cao về ý chí, hành động trong từng cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên và nhân dân.

– Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị; chú trọng làm tốt công tác kiểm tra nội bộ để chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

II. NỘI DUNG

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các các Chỉ thị, Nghị quyết, kết luận của Đảng, pháp luật Nhà nước và các văn bản Trung ương, của tỉnh về công tác PCTN, TC. Chủ động chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác PCTN, TC của cơ quan, đơn vị mình có trọng tâm, trọng điểm, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ, nguồn lực thực hiện; thường xuyên chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật, chú trọng vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, TC; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về công tác PCTN, TC theo quy định.

– Tiếp tục chỉ đạo nâng cao năng lực, đổi mới cách thức, phương pháp chỉ đạo, điều hành để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ CBCCVC làm công tác PCTN, TC đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ được giao;

– Nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, lĩnh vực phụ trách, quản lý được giao trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện quy định của pháp luật về PCTN, TC; thực hiện nghiêm Quy định số 11-QĐi/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân; tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, tiêu cực, chống tâm lý ngại trách nhiệm, che giấu sai phạm để tránh ảnh hưởng đến trách nhiệm của người đứng đầu, đến thành tích chung của cơ quan, đơn vị.

– Hàng năm lấy kết quả công tác PCTN, TC để làm tiêu chí trong việc bình xét thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương; CBCCVC phải gương mẫu thực hiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước về công tác PCTN, TC theo quy định.

– Căn cứ kết quả chấm điểm đánh giá Bộ chỉ số công tác PCTN cấp tỉnh năm 2022, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo phát huy những kết quả đã đạt được và kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả công tác PCTN trên địa bàn.

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN

– Về nội dung: Các cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN, TC và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản liên quan về công tác PCTN, TC của tỉnh đã ban hành; tiếp tục thực hiện nghiêm túc Văn bản số 2427/UBND-NC ngày 21/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ về Báo cáo tổng kết Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN giai đoạn 2019-2021”.

– Về hình thức: Tổ chức các hình thức truyền thống như thông qua báo, đài, trang thông tin điện tử, tổ chức hội nghị, cuộc thi, tuyên truyền lưu động, tổ chức xét xử lưu động các vụ án tham nhũng… kết hợp các hình thức tuyên truyền khác phù hợp với đặc điểm tình hình, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị (tổ chức hội thi, cuộc thi trắc nghiệm trực tuyến…), khuyến khích việc sáng tạo trong công tác tuyên truyền nhằm nâng cao tác dụng, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả.

– Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg về việc đưa nội dung PCTN vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9633/VPCP-V.I ngày 08/12/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

– Các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, đoàn thể trong công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN, TC đến tất cả CBCCVC, doanh nhân, người có uy tín trong cộng đồng và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng chuyên trang, chuyên mục về PCTN, TC tại cơ quan, đơn vị.

– Tiếp tục nâng cao năng lực, thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, văn bản mới, chuyên sâu về PCTN, TC và đề xuất chế độ chính sách, ưu đãi phù hợp cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật về PCTN; đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.

Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ tuyên truyền viên là người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số; giáo viên, giảng viên là những người tình nguyện giảng dạy ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật chính sách, pháp luật về PCTN, TC cho đội ngũ tuyên truyền viên nòng cốt này.

3. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, đơn vị

3.1. Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động trong cơ quan, đơn vị

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và các quy định có liên quan đến việc thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị; chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch trong đó tập trung vào một số lĩnh vực nhạy cảm, dư luận xã hội quan tâm3; chủ động rà soát, tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước trong việc công khai, minh bạch thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao; xây dựng kế hoạch tự kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc công khai, minh bạch trong các hoạt động nhằm chấn chỉnh kịp thời các vi phạm, góp phần phòng ngừa tham nhũng phát sinh.

– Việc công khai phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Nội dung công khai, minh bạch theo Điều 10, Luật PCTN. Ngoài hình thức công khai theo quy định của Luật PCTN, các cơ quan, đơn vị đăng tải 100% các nội dung công khai, minh bạch trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

– Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, trình tự, thủ tục giải trình việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/NĐ-CP và Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo cơ chế một cửa, liên thông lĩnh vực PCTN thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh Cao Bằng; chủ động thực hiện rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị mình đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế; thường xuyên kiểm tra, giám sát nội bộ việc thực hiện; kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.

– Thủ trưởng các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao và các quy định của pháp luật chủ động rà soát, hướng dẫn việc công khai minh bạch, gửi văn bản hướng dẫn việc công khai, minh bạch cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo) theo quy định;

3.2. Xây dựng và thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn gắn với PCTN, TC, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; thường xuyên chủ động rà soát, trình cấp có thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế; xây dựng, ban hành và thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài chính, tài sản công, quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị, quy chế công tác, hoạt động của cơ quan, đơn vị; xây dựng kế hoạch, triển khai thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các vi phạm. Người có hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải kiên quyết xử lý theo quy định tại Điều 94, Luật PCTN.

3.3. Thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của người có chức vụ, quyền hạn

3.3.1. Thực hiện quy tắc ứng xử:

– Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định về quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp của CBCCVC theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và các văn bản của Chính phủ, của tỉnh đã ban hành; tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; chỉ đạo CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội phải thực hiện quy tắc ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử sự (những việc phải làm, việc được làm và việc không được làm) phù hợp với quy định của pháp luật và đặc thù nghề nghiệp nhằm đảm bảo liêm chính, trách nhiệm, đạo đức công vụ; tiếp tục quán triệt, duy trì việc niêm yết công khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc ứng xử của CBCCVC; thường xuyên quan tâm xây dựng và giữ gìn cơ quan, đơn vị văn minh, sạch, đẹp; xây dựng, ban hành các quy định, nội quy, quy chế của cơ quan về văn hóa công sở. Chủ động đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công vụ của CBCCVC thông qua công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thường xuyên.

– Tiếp tục tăng cường hoạt động của tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp của tỉnh trong thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo, chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, văn hóa giao tiếp khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và sử dụng thời gian làm việc của CBCCVC tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3.3.2. Thực hiện quy định về tặng quà và nhận quà tặng

– Thực hiện nghiêm quy định về việc tặng quà và nhận quà tặng theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; thủ trưởng cơ quan, đơn vị và người có chức vụ quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng dưới mọi hình thức (trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại hoặc trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật); không biếu, tặng quà cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; không trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến công việc do mình hoặc cơ quan, đơn vị mình giải quyết hoặc quản lý.

Trong trường hợp không từ chối được thì cơ quan, đơn vị, cá nhân phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định tại Điều 27 Nghị định 59/2019/NĐ-CP và theo quy trình TTHC nội bộ xử lý quà tặng tại Quyết định số 1770/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Cao Bằng (Quyết định số 1770/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng).

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo dõi, nắm tình hình, phát hiện, xử lý kịp thời những trường hợp tặng quà, sử dụng ngân sách Nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định. Báo cáo bằng văn bản các trường hợp vi phạm (nếu có) gửi về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp báo cáo theo quy định.

3.3.3. Thực hiện quy định về kiểm soát xung đột lợi ích

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 23 Luật PCTN; thường xuyên rà soát các trường hợp xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; xử lý các trường hợp xung đột lợi ích theo quy định Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, quy trình xử lý theo Quyết định số 1770/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng.

3.4. Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và Quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi của bộ, ngành Trung ương. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải đảm bảo khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với CBCCVC vì vụ lợi hoặc trù dập CBCCVC.

Đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, đơn vị đó thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo người đứng đầu cơ quan cấp trên xem xét chuyển đổi theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

3.5. Công tác kiểm soát tài sản, thu nhập

3.5.1. Công tác kê khai, công khai tài sản thu nhập

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo đúng quy định của Luật PCTN, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập (Quyết định số 56-QĐ/TW); Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 3285/KH-UBND ngày 28/11/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng về triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập, tổng hợp; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện kê khai đúng và đầy đủ các nội dung theo mẫu kê khai; lập sổ theo dõi kê khai, giao nhận các bản kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận, quản lý và bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập; báo cáo kết quả kê khai, công khai gửi cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm việc kê khai tài sản, thu nhập. CBCCVC căn cứ vị trí công tác và quy định của pháp luật có trách nhiệm tự giác kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, bổ sung và hằng năm theo quy định.

3.5.2. Công tác kiểm soát tài sản, thu nhập

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp tục quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc tại cơ quan, đơn vị mình theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, Quyết định số 56-QĐ/TW, Văn bản số 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/2022 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 56-QĐ/TW.

Thanh tra tỉnh chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện định hướng xác minh tài sản, thu nhập năm 2024 theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ tại Văn bản số 2767/TTCP-C.IV ngày 14/11/2023; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2024 theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ; tổ chức bốc thăm, triển khai xác minh; báo cáo, kết luận, kiến nghị xử lý nghiêm hành vi vi phạm theo quy định; công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập. Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm, nghiêm túc, phối hợp với Thanh tra tỉnh khi có yêu cầu thực hiện cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người được xác minh theo quy định tại Điều 32 Luật PCTN năm 2018.

3.6. CCHC, ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt.

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh theo các văn bản của Chính phủ, của tỉnh đã ban hành về việc thực hiện cải cách TTHC. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh Cao Bằng trong việc thực hiện đồng bộ các giải pháp để CCHC, rà soát TTHC, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành về CCHC của tỉnh từng bước khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả các chỉ số liên quan đến CCHC như PAR-INDEX, SIPAS, PAPI và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của tỉnh năm 2024.

Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 3648/KH-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng CCHC Nhà nước tỉnh Cao Bằng năm 2024; thường xuyên rà soát, hoàn thiện và công bố kịp thời, đơn giản hóa các TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước; công khai, minh bạch các TTHC; rút ngắn thời gian giải quyết các TTHC, đặc biệt là TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp; kiên quyết, chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng thời gian quy định trong việc giải quyết TTHC, không để quá hạn, chậm trễ nhất là ở những lĩnh vực tiếp xúc thường xuyên với người dân, doanh nghiệp như lĩnh vực đất đai, môi trường, cấp phép xây dựng… tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC.

– Tiếp tục thực hiện công khai nội dung các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên Cơ sở Dữ liệu quốc gia về TTHC và trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; tiếp tục tăng cường các biện pháp thực hiện công tác hoạt động kiểm soát TTHC; đơn giản hóa TTHC, kiểm soát chặt chẽ thủ tục mới phát sinh; mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”; tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, thực hiện nghiêm túc các văn bản của UBND tỉnh đã ban hành để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; tiếp tục duy trì, phát huy vai trò của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, đáp ứng yêu cầu CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC, góp phần xây dựng nền hành chính phục vụ, đáp ứng nhu cầu của người dân, tổ chức, doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; tiếp tục được phát huy có hiệu quả cao Hệ thống kết nối người dân, doanh nghiệp với chính quyền tỉnh, đảm bảo là một kênh kết nối, phản ánh thông tin của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân đến lãnh đạo tỉnh.

– Tiếp tục thực hiện Hệ thống Quản lý văn bản điều hành VNPT-iOffice 4.0 trong quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị; thực hiện lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành VNPT iOffice 4.0, thực hiện áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý điều hành theo các văn bản đã ban hành; đẩy mạnh sử dụng các phần mềm để phục vụ công tác như: Phần mềm Kế toán MISA; phần mềm một cửa điện tử VNPT-iGate; phần mềm “Phòng họp không giấy”… tăng cường số lượng dịch vụ được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan, đơn vị.

– Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, chất lượng phục vụ Nhân dân của đội ngũ CBCCVC.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường quán triệt đội ngũ CBCCVC chấp hành nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ, tránh tình trạng né tránh, đùn đẩy làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm; giám sát chặt chẽ CBCCVC trong thực hiện các TTHC và giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị mình; thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 30/11/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Cao Bằng.

– Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Thông tư số 13/2017/TT-BTC); Thông tư số 136/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC; Kế hoạch số 4412/KH-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán ngân hàng đối với các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh; Văn bản số 2978/TH-UBND ngày 01/11/2021 về việc triển khai Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 – 2025; Kế hoạch số 1990/KH-UBND ngày 04/8/2022 của UBND tỉnh về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021- 2025.

3.7. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong PCTN, TC

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm túc Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; Quy định số 3158-QĐ/TU ngày 03/5/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.

Tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm và đề cao sự gương mẫu trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; tăng cường lãnh đạo, quản lý và chịu trách nhiệm việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về PCTN, TC đối với CBCCVC tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, phụ trách; phải xác định công tác đấu tranh PCTN, TC là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, cấp bách để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo; gắn PCTN với phòng, chống tiêu cực, trọng tâm là đấu tranh chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong CBCCVC; nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, quyết liệt, đi đầu trong đấu tranh PCTN, TC; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực và các hành vi bao che, dung túng, cản trở việc chống tham nhũng, tiêu cực ngay trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình; tiếp nhận, xử lý kịp thời thông tin tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng; thực hiện tốt việc khen thưởng; xử lý nghiêm mọi hành vi trù dập, trả thù người tố cáo tham nhũng hoặc lợi dụng tố cáo tham nhũng để gây mất đoàn kết nội bộ; chủ động xử lý khi có xung đột lợi ích.

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng văn hóa liêm chính, không tham nhũng, tiêu cực trong CBCCVC và toàn xã hội; xây dựng ý thức tự giác chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; phê phán, lên án, tích cực đấu tranh PCTN, TC; thực hiện nghiêm túc Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập…định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng.

– Thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực; chuyển cơ quan điều tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do mình phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị của Ban Chỉ đạo PCTN, TC tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; thực hiện nghiêm các kết luận, quyết định, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; rà soát, xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân sai phạm đã được chỉ ra trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; việc xử lý kỷ luật hành chính phải đồng bộ với kỷ luật đảng và xử lý hình sự.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng tại cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại Điều 72 Luật PCTN; việc xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo quy định tại Điều 73 của Luật PCTN.

3.8. Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ

– Thủ trưởng các cơ quan đơn vị tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ); Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 23/7/2019 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng chính phủ. Tiếp tục tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN, TC; thực hiện CCHC, tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, đổi mới công nghệ quản lý; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xây dựng cơ chế giám sát, phát hiện vi phạm.

– Các cơ quan, đơn vị tiếp tục duy trì số điện thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp; tổ chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (qua đường dây nóng, hộp thư điện tử, qua hệ thống “Phản ánh Kiến nghị” trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, qua bưu điện, qua tiếp công dân…); lập và ghi sổ theo dõi; xử lý kịp thời CBCCVC thuộc thẩm quyền nếu có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà, tham nhũng.

4. Công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng

4.1. Phát hiện tham nhũng qua công tác tự kiểm tra nội bộ

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

– Chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng; thường xuyên đôn đốc đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Nâng cao hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với hoạt động PCTN, TC ở địa phương, trước hết là giám sát hoạt động của cơ quan có chức năng PCTN, TC.

4.2. Phát hiện tham nhũng qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử

Hội đồng nhân dân các cấp và đại biểu Hội đồng nhân dân thông qua hoạt động giám sát của mình nếu phát hiện CBCCVC có hành vi vi phạm pháp luật hoặc vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền (cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra) xử lý theo quy định của pháp luật.

4.3. Phát hiện tham nhũng qua công tác thanh tra, kiểm tra

– Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, việc thực hiện công tác kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập, xác minh tài sản, thu nhập; thanh tra, kiểm tra công vụ11 về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp tham nhũng, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc. Nâng cao đạo đức, kỷ luật, kỷ cương công vụ, ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ của CBCCVC.

– Thanh tra các sở, ban ngành, các huyện thành phố tiến hành thanh tra theo kế hoạch công tác năm 2024 đã được phê duyệt và các nhiệm vụ đột xuất khác. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra cần chú trọng việc phát hiện, kiến nghị sửa đổi cơ chế, chính sách nhằm khắc phục những sơ hở, bất cập trong quản lý; đồng thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về PCTN, TC chấn chỉnh và xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định pháp luật các trường hợp tham nhũng, thiếu trách nhiệm gây lãng phí, thất thoát tài sản Nhà nước; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng và chuyển điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng.

– Tăng cường công tác xử lý sau thanh tra; đôn đốc thực hiện nghiêm các kết luận, kiến nghị, quyết định sau thanh tra; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, việc thực hiện kết luận thanh tra về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để theo dõi, tổng hợp.

– Các cơ quan, đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về thanh tra và Quy định số 131-QĐ/TW, ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, PCTN, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán.

4.4. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi tham nhũng

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo13, nhất là các vụ việc liên quan đến tham nhũng phải được giải quyết kịp thời, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện nghiêm theo quy định tại Điều 47, Luật Tố cáo về bảo vệ người tố cáo, bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo, bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo… Tạo điều kiện, khuyến khích người nhân, doanh nghiệp mạnh dạn tố cáo trực tiếp hoặc phản ánh thông qua điện thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng trong việc thi hành công vụ, nhiệm vụ của CBCCVC.

4.5. Công tác điều tra, truy tố, xét xử

– Tiếp tục thực hiện tốt Kết luận số 05-KL/TW, ngày 03/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị trong công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng và Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố và đưa ra xét xử các vụ án về tham nhũng, kinh tế mới phát hiện, đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật, kiên quyết không để xảy ra tình trạng oan sai, bỏ lọt tội phạm, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ án tồn đọng, kéo dài; kịp thời thu hồi tài sản do tham nhũng gây ra.

– Các cơ quan: Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân và thanh tra các cấp tiếp tục thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp theo Thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-VKSTC-BCA-BQP-TTCP ngày 18/10/2018 quy định về phối hợp giữa cơ quan điều tra, vện kiểm sát và cơ quan thanh tra trong việc trao đổi thông tin về tội phạm và giải quyết kiến nghị khởi tố được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra tỉnh các cơ quan: Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo tình hình, kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ án, vụ việc tham nhũng trên địa bàn tỉnh, kết quả thu hồi tài sản tham nhũng để tổng hợp xây dựng báo cáo chung của UBND tỉnh theo quy định.

5. Phát huy vai trò trách nhiệm của toàn xã hội trong việc thực hiện quy định của pháp luật về PCTN

– Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, các tổ chức thành viên và các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân trong thực hiện pháp luật về PCTN, TC; phản biện xã hội, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN, TC; kiến nghị việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng; động viên Nhân dân tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo, cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng, giám sát việc thực hiện pháp luật về PCTN. Các cơ quan báo chí, truyền thông có trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực và chấp hành các quy định của pháp luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi đưa tin về hoạt động PCTN, TC và vụ việc tham nhũng;

– Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy định số 116-QĐ/TW ngày 28/7/2023 của Ban Bí thư về chỉ đạo, định hướng cung cấp thông tin, tuyên truyền PCTN, TC; kịp thời chỉ đạo, định hướng, cung cấp đầy đủ thông tin về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về PCTN, TC; kết quả công tác PCTN, TC, nhất là những thông tin được dư luận quan tâm; các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực và chấp hành các quy định của pháp luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi đưa tin về hoạt động PCTN, TC và vụ việc tham nhũng.

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên cùng cấp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, TC; xem xét, xử lý kịp thời những kiến nghị của doanh nghiệp và người dân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên yêu cầu; phối hợp và tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị – xã hội, các cơ quan truyền thông tham gia giám sát việc thực hiện công tác PCTN, TC theo quy định của pháp luật.

– Tiếp tục tăng cường hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng để PCTN, TC.

6. Thực hiện công tác PCTN, TC trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước

Trên cơ sở các quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng các doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng, triển khai các nội dung để phòng ngừa tham nhũng: Văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng (quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh); quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ; việc thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng theo quy định.

Khuyến khích doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, căn cứ quy định của pháp luật về PCTN và các luật khác có liên quan, ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với người lao động, thành viên, hội viên của mình; thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích, ngăn chặn hiệu quả hành vi tham nhũng và xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng.

Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước theo quy định của Luật PCTN thực hiện tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức mình; có trách nhiệm phản ánh, báo cáo khi phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước theo quy định; đồng thời xác định rõ trách nhiệm, xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực tại đơn vị.

7. Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất

Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật còn sơ hở, bất cập, chồng chéo hoặc tạo cơ chế “khép kín”, là kẽ hở, “lỗ hổng”, dễ bị lợi dụng, lạm dụng để vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực, nhất là trong các lĩnh vực nhạy cảm như ngân hàng, tín dụng; đấu giá, đấu thầu, mua sắm và quản lý, sử dụng thuốc chữa bệnh, trang thiết bị vật tư y tế, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, quản lý, sử dụng đất đai, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch xây dựng… nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất làm cơ sở thực hiện hiệu quả công tác PCTN, TC.

8. Công tác đánh giá công tác PCTN hàng năm theo Bộ chỉ số của Thanh tra Chính phủ.

– Các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát lại, khắc phục hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra qua việc đánh giá công tác PCTN năm 2022 tỉnh Cao Bằng. Triển khai đánh giá công tác PCTN của tỉnh năm 2023 khi có chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ.

– Căn cứ kế hoạch của Thanh tra Chính phủ, giao Thanh tra tỉnh chủ trì tham mưu ban hành kế hoạch đánh giá công tác PCTN năm 2023 của UBND tỉnh; thành lập tổ công tác đánh giá; tổ chức thu thập thông tin, tài liệu, lập hồ sơ đánh giá, xây dựng báo cáo kết quả đánh giá công tác PCTN năm 2023 của tỉnh.

– Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá PCTN cấp tỉnh; cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, số liệu kiểm chứng về Thanh tra tỉnh khi có yêu cầu (cơ quan đầu mối tổ chức đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh) để phục vụ đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ.

(Còn nữa)

 

Biển Đảo Việt Nam
Biển Đảo Việt Nam
Chủ quyền biển đảo Việt Nam là thiêng liêng gắn liền với dân tộc Việt Nam. Những Người Con Việt Nam sẽ hết mình bảo vệ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài viết liên quan